Sat, 04 / 2015 2:20 am | qt

Các tên khác : Quảng đậu, Sơn đậu, Pigeon pea Đây là loài Hòe đặc trưng của Bắc Việt nam, chỉ gặp tại những vùng Nam Trung Hoa, và Bắc Viẹt cho đến Đà Nang. Cây mọc thành bụi, cao 1-2 m thân hình trụ, có lông mềm. Lá kép mọc so le, có 11 […]

Các tên khác : Quảng đậu, Sơn đậu, Pigeon pea

Đây là loài Hòe đặc trưng của Bắc Việt nam, chỉ gặp tại những vùng Nam Trung Hoa, và Bắc Viẹt cho đến Đà Nang.

Cây mọc thành bụi, cao 1-2 m thân hình trụ, có lông mềm. Lá kép mọc so le, có 11 đến 15 lá chét mọc đói. Lá chét dầy, thuôn hay hình bầu dục dài 3-4 cm, rộng 1-2 cm, mặt trên nhẵn và óng ánh, mặt dưới có lông. Cụm hoa mọc thành chùm ở nách lá. Đài hoa hình chuông, bên ngoài có lông. Tràng hoa mầu vàng. Quả dài-4 cm, có lông, tự mở, có chứa hạt hình trứng, đen bóng. tonkinensis= s. subprostrata)

Dã hòe hay Khổ sâm (Sophora flavescens =Yellow Pagoda tree) Tên khác : Khổ cốt

Có nguồn gốc tại Nhật, Trung Hoa, Siberia và Korea. Cây mọc thành bụi cao đến 1.5m. Rễ hình trụ dài, vỏ ngoài màu vàng-trắng. Lá kép hình lông chim dài 25 cm mang từ 15-40 lá phụ , hẹp thuôn hình mũi mác 2-5 cm. Hoa màu vàng-xanh nhạt, đôi khi tím, mọc thành chùm ở nách lá. Quả đậu dài khoảng 8-12 cm, đường kính 5-8mm, có mỏ thuôn, chứa 3-7 hạt hình cầu, màu đen.

2641509hoa hoeThành phần hóa học :

Hạt Hòe (Sophora japonica) chứa các hợp chất :

 Các Alkaloids loại Quinolizidin (0-0.04%) như Cytisine, N-methyl cytisine, Matrine, Sophocarpine..

Các Flavonoids (1.75%) như Rutin (có thể đến 0.5%),

Sophorine

Các Polysaccharides như galactomannans : Thành phần của các galactomannan thay đổi tùy theo phương pháp chiết xuất, dùng nước lạnh hay nước nóng; sự khác biệt do ở tỷ lệ giữa mannose và galactose (PubMed-PMID :15553793)

Dầu béo (6.9-12.1%)

Proteins (17.2-23 %).

 Các khoáng chất : 100 gram hạt chứa 265mg Calcium, 272mg Phosphorus, 1,066 mg Potassium

Hoa Hòe chứa nhiều rutin (có thể đến 34%, nhất là trong nụ hoa chưa nở), ngoài ra còn có các saponins khi thủy phân cho betulin, sophoradiol, sophorin A, B và C.

Vỏ quả có flavonoids (10%) gồm cả các chất chuyển hóa như genistein, sophoricoside (hay genistein-4'-glucoside), sophorabioside (phần biose gồm glucose và rhamnose), kaempferol, rutin..; Sophorose

Rễ cây có : (D,L)-Maackian, Amhydropisatin, Pterocarpane, Sophoja ponicin, Flavonoids..

Trong Re của Sophora tonkinensis (Sơn đậu) có các alkaloids (0.93%) loại quinolizidine như : cytisine, sophocarpine, matrine, lehmannine, sophoranol, oxymatrine và oxysophocarpine; ngoài ra còn có anagyrine, sophoranochromene, sophoradin, genistein maackian.. các saponins loại triterpenoid như sophor-neoanochromone..

Trong Re của Sophora flavescens có :

Các flavonoids thuộc nhóm prenylflavonoids và lavandulylflavonoids như 9-prenylkempferol, kushenol X, norkurarinone, leachianone A, kushenol C, maackiain..(Planta Medica Số 71-2005)

Các alkaloids loại matrine như matrine, sophoridine, sophocarpine, lehmannine, sophoramine, oxymatrine, oxysophocarpine, cytosine và aloperine

 


Bài viết cùng chuyên mục